14 công cụ tính nhanh. Mỗi công cụ ghi rõ công thức và nguồn; kết quả là ước tính để tham khảo, không thay cho khám bệnh.
⚖️
Chỉ số BMI
Cân nặng so với chiều cao
Cách tính và nguồn
BMI = cân nặng (kg) ÷ chiều cao² (m). WHO: dưới 18,5 thiếu cân; 18,5–24,9 bình thường; 25–29,9 thừa cân; từ 30 béo phì. Với người châu Á, WHO đề nghị chú ý sớm hơn, từ 23 và 27,5. BMI không phân biệt cơ và mỡ.
Tỉ lệ = vòng eo ÷ chiều cao. NICE: 0,4–0,49 lành mạnh; 0,5–0,59 tăng nguy cơ; từ 0,6 nguy cơ cao; nên giữ vòng eo dưới một nửa chiều cao. Đo ở giữa xương sườn dưới cùng và đỉnh xương hông (ngay trên rốn), sau khi thở ra tự nhiên.
Năng lượng lúc nghỉ theo công thức Mifflin–St Jeor: 10 × kg + 6,25 × cm − 5 × tuổi, cộng 5 (nam) hoặc trừ 161 (nữ). Nhân với hệ số hoạt động của FAO/WHO/UNU: 1,53, 1,76 hoặc 2,25. Đây là ước tính; nhu cầu thật mỗi người khác nhau.
WHO/FAO/UNU (2007): mức an toàn cho người lớn là 0,83 g protein cho mỗi kg cân nặng mỗi ngày. Người tập nặng, phụ nữ mang thai hoặc cho con bú và người bệnh thận cần lời khuyên riêng.
EFSA (2010): tổng lượng nước đủ cho người lớn là 2,0 lít/ngày (nữ) và 2,5 lít/ngày (nam), gồm đồ uống và nước trong thức ăn (thức ăn thường góp khoảng một phần năm đến một phần ba). Trời nóng, tập nặng, mang thai, cho con bú cần nhiều hơn.
Blood Pressure UK: từ 90/60 đến 120/80 mmHg là lý tưởng; trên 120/80 đến 140/90 là tiền cao huyết áp. NHS: từ 140/90 (đo tại nhà từ 135/85) là cao; dưới 90/60 là thấp. NICE: từ 180/120 là tăng huyết áp nặng. Một lần đo chưa đủ để chẩn đoán.
WHO (2020): người lớn nên có 150–300 phút vận động vừa, hoặc 75–150 phút mạnh, hoặc kết hợp, mỗi tuần; 1 phút mạnh tính bằng 2 phút vừa. Cộng thêm 2 ngày tập cơ.
NHS: đơn vị cồn = dung tích (ml) × nồng độ (%) ÷ 1000. Không nên uống thường xuyên quá 14 đơn vị mỗi tuần, chia ra từ 3 ngày trở lên và có ngày không uống. Không có mức uống nào an toàn tuyệt đối.
Khẩu phần chuẩn 28 g (1 ounce) dùng trong hồ sơ hạt của trang; số hạt mỗi khẩu phần lấy từ hồ sơ từng hạt, mỗi hồ sơ ghi nguồn riêng (phần lớn là USDA FoodData Central).
NHS: ngày dự sinh là khi thai đủ 40 tuần (280 ngày), tính từ ngày đầu kỳ kinh cuối; thai kỳ thường kéo dài 37–42 tuần. Siêu âm cho ngày chính xác hơn. Chỉ khoảng 1 trong 20 em bé sinh đúng ngày dự sinh.