Dưới nước

Bơi lội

Swimming

Bơi và vận động dưới nước giúp tinh thần tốt hơn, có thể tập lâu hơn mà khớp, cơ không đau thêm, và học bơi thì không bao giờ là quá muộn.

Tập bao nhiêu là đủ?

Gợi ý một tuần theo khuyến nghị WHO 2020.

  1. T230 phút
  2. T330 phút
  3. T430 phút
  4. T530 phút
  5. T630 phút
  6. T7–
  7. CN–

30 phút × 5 ngày = 150 phút: đủ mức tối thiểu WHO cho vận động vừa (150 phút/tuần). Mỗi buổi đốt khoảng ~183 kcal

Hợp với

  • Người bệnh mạn tính như đái tháo đường, bệnh tim, viêm khớp (theo CDC).
  • Người viêm khớp: vận động dưới nước giúp giảm đau mà không làm triệu chứng nặng hơn.
  • Người cao tuổi: cải thiện chất lượng sống, giảm tình trạng khuyết tật.
  • Phụ nữ mang thai: nước giúp giảm áp lực lên cơ và khớp, bơi có thể là bài tập tốt khi mang thai.
  • Người lớn chưa biết bơi: không bao giờ quá muộn để học, và lợi ích càng tăng theo tuổi.

Lợi ích

  • Cải thiện tâm trạng; nhiều người thấy vận động dưới nước thú vị hơn trên cạn.
  • Có thể tập lâu hơn mà không đau khớp hay đau cơ thêm.
  • Với người đau cơ xơ hóa: bơi giúp giảm lo âu; tập trong nước ấm giúp giảm trầm cảm.
  • Giúp cải thiện hoặc duy trì sức khỏe xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
  • Bơi, đi bộ, yoga và pilates có thể giúp giảm đau lưng (NHS).

Bắt đầu thế nào

  1. Học bơi bài bản: học bơi giúp giảm nguy cơ đuối nước, mà hơn nửa người lớn ở Mỹ chưa từng học bơi.
  2. Tính bơi vào mục tiêu 150 phút vận động vừa hoặc 75 phút vận động mạnh mỗi tuần (NHS xếp bơi vào nhóm vận động mạnh).
  3. Chia đều thời gian vận động trong 4–5 ngày mỗi tuần, hoặc vận động một chút mỗi ngày.
  4. Tìm hiểu cách tự bảo vệ theo từng nơi bơi: hồ bơi, bồn nước nóng, khu vui chơi nước hay biển.

Lưu ý an toàn

  • Nếu lâu rồi chưa tập hoặc có bệnh lý, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi tập.
  • Có thể nhiễm bệnh khi nuốt, chạm hoặc hít hơi nước bẩn: tiêu chảy, phát ban, viêm tai ngoài, viêm phổi, kích ứng mắt.
  • Mặc áo phao vừa người, cài kín khi xuống nước; phao tay, phao bơm hơi không chống được đuối nước và dễ tuột.
  • Không uống rượu bia hay dùng chất kích thích khi trông trẻ gần nước; đuối nước có thể xảy ra rất nhanh và lặng lẽ.
  • Trẻ em cần người lớn trông sát trong tầm với tay, kể cả khi có cứu hộ; học bơi không thay được việc trông trẻ.

Bạn đang muốn biết điều gì?

Lợi ích

Chưa có bài

Bắt đầu thế nào

Chưa có bài

Bài tập & kỹ thuật

Chưa có bài

Chấn thương & lưu ý

Chưa có bài

Ăn uống cho người tập

Chưa có bài

Đốt calo so với môn khác

30 phút, người 60 kg, ước tính từ MET.

  1. Nhảy dây 372 kcal
  2. HIIT 347 kcal
  3. Võ thuật 324 kcal
  4. Chạy bộ 268 kcal
  5. Bóng rổ 236 kcal
  6. Bóng đá 221 kcal
  7. Đạp xe 214 kcal
  8. Quần vợt 214 kcal
  9. Zumba, aerobic 205 kcal
  10. Đi bộ đường dài, leo dốc 189 kcal
  11. Bơi lội 183 kcal
  12. Cầu lông 173 kcal
  13. Đi bộ nhanh 151 kcal
  14. Leo cầu thang 142 kcal
  15. Golf 135 kcal
  16. Bóng bàn 126 kcal
  17. Tập tạ, gym 110 kcal
  18. Thái cực quyền, dưỡng sinh 104 kcal
  19. Bóng chuyền hơi, bóng chuyền 95 kcal
  20. Pilates 88 kcal
  21. Yoga 72 kcal

Nguồn tham khảo

  1. CDC: Swimming and Your Health
  2. CDC: Summer Swim Safety
  3. NHS: Physical activity guidelines for adults aged 19 to 64
  4. NHS: Exercise in pregnancy
  5. NHS: Back pain
  6. Compendium of Physical Activities 2024
  7. Khuyến nghị của WHO (2020) cho người lớn

Tất cả bài về bơi lội

Chưa có bài về bơi lội.

Tìm môn hợp với bạn