Môn bóng & vợt

Cầu lông

Badminton

Cầu lông là môn vợt giúp tăng sức bền tim phổi; ở người ít tập, 8 tuần chơi giải trí đã cải thiện thể lực và huyết áp.

Tập bao nhiêu là đủ?

Gợi ý một tuần theo khuyến nghị WHO 2020.

  1. T230 phút
  2. T330 phút
  3. T430 phút
  4. T530 phút
  5. T630 phút
  6. T7–
  7. CN–

30 phút × 5 ngày = 150 phút: đủ mức tối thiểu WHO cho vận động vừa (150 phút/tuần). Mỗi buổi đốt khoảng ~173 kcal

Hợp với

  • Người ít vận động muốn bắt đầu: nghiên cứu cho thấy cầu lông giúp phụ nữ chưa tập luyện cải thiện sức khỏe.
  • Người chưa đạt mức vận động khuyến nghị; nhóm chơi cầu lông trong nghiên cứu có thêm động lực gắn kết với bạn chơi.

Lợi ích

  • Sau 8 tuần chơi giải trí, phụ nữ chưa tập luyện tăng rõ sức bền tim phổi và thời gian vận động đến khi kiệt sức.
  • Huyết áp và nhịp tim lúc nghỉ giảm sau 8 tuần chơi cầu lông (Patterson và cs., 2017).
  • Công suất cơ tối đa tăng ở nhóm chơi cầu lông, điều không thấy ở nhóm chạy bộ trong cùng nghiên cứu.
  • Nghiên cứu trên hơn 80.000 người lớn ở Anh thấy chơi các môn vợt gắn với nguy cơ tử vong chung và do tim mạch thấp hơn.

Bắt đầu thế nào

  1. Nếu đã lâu không vận động hoặc đang có bệnh, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước (NHS).
  2. Chọn mức chơi hợp với thể lực, tăng dần cường độ và để cơ thể hồi phục giữa các buổi.
  3. Hướng tới ít nhất 150 phút vận động mức vừa mỗi tuần, chia ra 4–5 ngày hoặc mỗi ngày (NHS).
  4. Thêm bài tập tăng sức mạnh cho các nhóm cơ chính ít nhất 2 ngày mỗi tuần (NHS).

Lưu ý an toàn

  • Khởi động bằng vận động nhẹ và giãn cơ nhẹ nhàng trước khi chơi; giãn cơ thả lỏng sau khi chơi.
  • Mang giày phù hợp và dùng đúng kỹ thuật để giảm nguy cơ chấn thương.
  • Uống nước trước, trong và sau khi chơi; tránh tập vào lúc nóng nhất trong ngày.
  • Đi khám nếu cơn đau kéo dài quá vài ngày; không chơi lại khi chấn thương chưa lành.

Bạn đang muốn biết điều gì?

Lợi ích

Chưa có bài

Bắt đầu thế nào

Chưa có bài

Bài tập & kỹ thuật

Chưa có bài

Chấn thương & lưu ý

Chưa có bài

Ăn uống cho người tập

Chưa có bài

Đốt calo so với môn khác

30 phút, người 60 kg, ước tính từ MET.

  1. Nhảy dây 372 kcal
  2. HIIT 347 kcal
  3. Võ thuật 324 kcal
  4. Chạy bộ 268 kcal
  5. Bóng rổ 236 kcal
  6. Bóng đá 221 kcal
  7. Đạp xe 214 kcal
  8. Quần vợt 214 kcal
  9. Zumba, aerobic 205 kcal
  10. Đi bộ đường dài, leo dốc 189 kcal
  11. Bơi lội 183 kcal
  12. Cầu lông 173 kcal
  13. Đi bộ nhanh 151 kcal
  14. Leo cầu thang 142 kcal
  15. Golf 135 kcal
  16. Bóng bàn 126 kcal
  17. Tập tạ, gym 110 kcal
  18. Thái cực quyền, dưỡng sinh 104 kcal
  19. Bóng chuyền hơi, bóng chuyền 95 kcal
  20. Pilates 88 kcal
  21. Yoga 72 kcal

Môn cùng nhóm

Nguồn tham khảo

  1. Patterson et al. 2017, Journal of Sports Sciences: The impact of badminton on health markers in untrained females (doi 10.1080/02640414.2016.1210819)
  2. Oja et al. 2017, BJSM: Associations of specific types of sports and exercise with mortality (doi 10.1136/bjsports-2016-096822)
  3. NHS: Physical activity guidelines for adults aged 19 to 64
  4. Better Health Channel: Sports injuries
  5. Compendium of Physical Activities 2024
  6. Khuyến nghị của WHO (2020) cho người lớn

Tất cả bài về cầu lông

Chưa có bài về cầu lông.

Tìm môn hợp với bạn